Chào bạn đến với tailieu24.net Đăng ký Đăng nhập
Phần mềm cập nhật dữ liệu chứng khoán realtime
Trung tam Xuc tien Thuong mai Quang Ninh - QNITrade.gov.vn
Diễn đàn chứng khoán hàng đầu Việt Nam
Tư vấn khách hàng

Name: Hỗ trợ kỹ thuật

Name: Hỗ trợ download

Trang nhất » Tài liệu » Luận văn cao học

Tìm kiếm

Luận văn cao học Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) để phát triển ngành du lịch tỉnh Khánh Hòa
Tải về
Từ site Luận văn, tiểu luận, báo cáo:
Để lấy link download tài liệu, bạn có thể sử dụng hai cách dưới đây:
Sử dụng thẻ nạp để nhận mã xác minh ngay tại đây.  Hướng dẫn nạp thẻ. Mệnh giá thẻ nạp là 20.000đ .
Loại Thẻ : Mã thẻ: Số seri
Sau khi bấm vào nạp thẻ, hệ thống sẽ xác nhận và trả lại mã xác minh. Bạn nhập mã xác minh vào ô trống dưới đây để lấy link download tài liệu này. Nếu cần giúp đỡ bạn có thể chát với chúng tôi qua nick yahoo: thanhdt200
 
Nhập mã xác minh:
Thông tin chi tiết
Tên file:
Luận văn cao học Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) để phát triển ngành du lịch tỉnh Khánh Hòa
Thuộc chủ đề:
Tài liệu » Luận văn cao học
Gửi lên:
25/03/2013 16:38
Dung lượng:
782.59 KB
Số trang:
N/A
Đã xem:
4174
Tải về:
5
Đã thảo luận:
0
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU . .1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP
NƯỚC NGOÀI (FDI) VÀO NGÀNH DU LỊCH . 7
1.1.1. Một số khái niệm . .7
1.1.1.1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) . .7
1.1.1.2. Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài . .7
1.1.1.3. Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài . 8
1.1.2. Đặc điểm của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài . 8
1.1.2.1 Chênh lệch về năng suất cận biên của vốn giữa các nước . .8
1.1.2.2 Chu kỳ sản phẩm . .8
1.1.2.3 Lợi thế đặc biệt của các công ty đa quốc gia . 9
1.1.2.4. Tiếp cận thị trường và giảm xung đột thương mại . .9
1.1.2.5. Khai thác chuyển giao và công nghệ . 10
1.1.2.6. Tiếp cận nguồn tài nguyên thiên nhiên . 10
1.1.3. Ý nghĩa, vai trò của vốn FDI . .10
1.1.3.1 Bổ sung cho nguồn vốn trong nước . 10
1.1.3.2 Tiếp thu công nghệ và bí quyết quản lý . 12
1.1.3.3 Tham gia mạng lưới sản xuất toàn cầu . .12
1.1.3.4 Tăng số lượng việc làm và đào tạo nhân công . .13
1.1.3.5. Làm tăng nguồn thu ngân sách . 13
1.1.3.6 Vai trò của FDI . .14
1.2 ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÀNH DU LỊCH ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU HÚT VỐN
ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI) . .16
1.2.1 Khái niệm về du lịch . .16
1.2.2. Đặc điểm của ngành du lịch . 17
1.2.3. Sự cần thiết phải thu hút vốn đầu tư FDI để phát triển du lịch . .18




4
1.3 NỘI DUNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
VÀO NGÀNH DU LỊCH . 20
1.3.1. Chính sách xúc tiến quảng bá . 20
1.3.2. Chính sách cải thiện môi trường đầu tư: . .20
1.3.3. Chính sách hỗ trợ đầu tư . .22
1.3.3.1 Giai đoạn trước mắt . .22
1.3.3.2 Giai đoạn từ 2010: . 22
1.4. NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU HÚT VỐN FDI VÀO
NGÀNH DU LỊCH . 23
1.4.1 Điều kiện tự nhiên . .23
1.4.1.1 Vị trí địa lý . .23
1.4.2. Điều kiện kinh tế . .24
1.4.3. Điều kiện chính trị - xã hội: . 26
1.4.4. Sự phát triển của cơ sở hạ tầng . .27
1.4.4.1 Cơ sở hạ tầng . .27
1.4.4.2 Sự phát triển của cơ sở hạ tầng . .28
1.4.5. Sự phát triển của ngành Du lịch . 29
1.5. KINH NGHIỆM THU HÚT VỐN FDI CỦA CÁC NƯỚC TẠI CHÂU Á .32
1.5.1. Cải thiện môi trường pháp lý cho hoạt động đầu tư . .33
1.5.2. Đơn giản hóa thủ tục, quy trình đầu tư . .33
1.5.3. Công khai các kế hoạch phát triển kinh tế . .33
1.5.4. Hệ thống pháp luật đồng bộ, đảm bảo quyền lợi cho nhà đầu tư . .33
1.5.5. Giảm thuế, ưu đãi tài chính tiền tệ . .34
1.5.5.1 Cắt giảm thuế . .34
1.5.5.2 Cho phép nhà đầu tư hoạt động trên thị trường tài chính . 34
1.5.5.3 Các chính sách ưu đãi về dịch vụ . .35
1.5.6. Xây dựng cơ sở hạ tầng . .35
1.5.6.1 Thái Lan chú trọng đầu tư cơ sở hạ tầng: . 35
1.5.6.2 Trung Quốc . .35




5
1.5.7. Phát triển nguồn nhân lực có trình độ cao . .35
*. Coi trọng đầu tư cho giáo dục . .36
1.5.8. Chính sách thu hút nhân tài . .36
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 . 38
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ FDI VÀO NGÀNH DU
LỊCH TỈNH KHÁNH HÒA . .39
2.1. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU HÚT VỐN FDI VÀO
NGÀNH DU LỊCH TỈNH KHÁNH HÒA . 39
2.1.1. Điều kiện tự nhiên . 39
2.1.1.1 Vị trí địa lý . .39
2.1.1.2. Địa hình . 40
2.1.1.3. Khí hậu . .40
2.1.1.4. Thuỷ văn . .40
2.1.1.5. Tài nguyên du lịch tự nhiên . .40
2.1.1.6. Tài nguyên du lịch nhân văn . .41
2.1.2. Điều kiện kinh tế . .42
2.1.3. Điều kiện xã hội . 43
2.1.4. Hệ thống cơ sở hạ tầng . .44
2.1.4.1 Hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông . .45
2.1.4.2. Hệ thống thông tin liên lạc . .46
2.1.4.3. Hệ thống các dịch vụ tài chính - ngân hàng . .46
2.2. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN NGÀNH DU LỊCH TỈNH KHÁNH HÒA . .47
2.2.1. Điều kiện trang bị cơ sở vật chất . 47
2.2.2. Xây dựng và khai thác các tuyến, điểm du lịch . 49
2.2.3. Hoạt động kinh doanh lữ hành và hướng dẫn du lịch . 49
2.2.4. Về hoạt động đón khách du lịch tàu biển . .50
2.2.5. Khách du lịch và doanh thu du lịch . .50
2.3. CHÍNH SÁCH THU HÚT VỐN FDI VÀO NGÀNH DU LỊCH CỦA TỈNH
KHÁNH HÒA . .52




6
2.3.1. Chính sách xúc tiến quảng bá đầu tư du lịch . .52
2.3.2. Chính sách cải thiện môi trường đầu tư . .54
2.3.3. Chính sách hỗ trợ đầu tư . .56
2.3.2.1 Chính sách ưu đãi về thuế: . .56
2.3.2.2 Chính sách ưu đãi về sử dụng đất: . .57
2.3.2.3 Các chính sách ưu đãi khác: . 58
2.3.4. Kết quả thu hút vốn FDI vào ngành du lịch tỉnh Khánh Hòa . 59
2.3.4.1. Kết quả thu hút FDI trong ngành du lịch . 70
2.3.4.2 Tác động của vốn FDI với phát triển ngành du lịch và kinh tế - xã hội
của tỉnh Khánh Hòa . .72
2.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC
TIẾP NƯỚC NGOAI (FDI) ĐỂ PHÁT TRIỂN NGÀNH DU LỊCH TỈNH
KHÁNH HÒA . .78
2.4.1 Những thành công . .78
2.4.2. Những tồn tại trong thu hút vốn FDI và nguyên nhân . .80
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 . 83
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG THU HÚT VỐN
ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI ĐỂ PHÁT TRIỂN NGÀNH DU LỊCH
TỈNH KHÁNH HÒA . 84
3.1. Những căn cứ cho việc xây dựng các giải pháp . 84
3.1.1 Quan điểm và mục tiêu phát triển du lịch đến năm 2015 . .84
3.1.1.1. Quan điểm . .84
3.1.1.2. Mục tiêu . .85
3.1.2. Dự báo GDP, nhu cầu vốn đầu tư cho phát triển du lịch tỉnh Khánh Hoà
đến năm 2015 . .87
3.1.2.1. Dự báo GDP của ngành du lịch tỉnh Khánh Hòa đến năm 2015 .87
3.1.2.2.Dự báo nhu cầu vốn đầu tư vào du lịch tỉnh Khánh Hòa đến năm
2015 . .88
3.1.3. Mục tiêu thu hút vốn FDI vào ngành du lich đến năm 2015 . .89




7
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ FDI ĐỂ PHÁT TRIỂN
DU LỊCH TỈNH KHÁNH HOÀ ĐẾN NĂM 2015 . .90
3.2.1. Tăng cường công tác xúc tiến đầu tư, quảng bá du lịch . .90
3.2.1.1. Tăng cường công tác xúc tiến đầu tư, quảng bá du lịch . .90
3.2.1.2. Hợp tác, liên kết vùng . .91
3.2.1.3. Tìm kiếm và mở rộng thị trường . .92
3.2.1.4. Chú trọng đào tạo, phát triển nguồn nhân lực phục vụ du lịch . 93
3.2.1.5. Khai thác mạnh lợi thế về tài nguyên du lịch của địa phương . .94
3.2.2. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, tạo môi trường đầu tư lành mạnh
.95
3.2.3. Tăng cường công tác hỗ trợ các nhà đầu tư FDI . .97
3.2.3.1 Hỗ trợ nhà đầu tư . .97
3.2.3.2 Hoàn chỉnh về các chính sách ưu đãi đầu tư: Thuế, đất đai . .97
3.2.4. Hoàn thiện cơ sở hạ tầng du lịch . .99
3.2.5. Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực du lịch . .100
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 . .102
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ . 103
TÀI LIỆU THAM KHẢO . 105
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (BẢN SAO).

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nền kinh tế Việt Nam đang chuyển đổi từ nông nghiệp sang nền kinh tế dịch
vụ. Hơn một phần ba tổng sản phẩm trong nước được tạo ra bởi các dịch vụ bao
gồm: Du lịch, phục vụ công nghiệp và giao thông vận tải. Mục tiêu của chiến lược
phát triển du lịch trong tương lai là du lịch cơ bản trở thành ngành kinh tế mũi nhọn,
có tính chuyên nghiệp, hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật tương đối đồng bộ, hiện đại,
sản phẩm du lịch chất lượng cao, đa dạng, có thương hiệu, có sức cạnh tranh, mang
đậm bản sắc văn hoá dân tộc, thân thiện với môi trường đưa Việt Nam trở thành
điểm đến đẳng cấp trong khu vực. Đây sẽ là một trong những tiền đề góp phần để
kinh tế nước ta phát triển theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Muốn vậy,
việc thực hiện và gắn kết lại giữa các dịch vụ với nhau sẽ là một trong những
yếu tố bổ sung và hỗ trợ nhau để ngành du lịch phát triển được hiệu quả. Trong
đó, du lịch biển, đảo là ngành có nhiều lợi thế lớn cho 28 trong số 64 tỉnh, thành
phố nước ta là các tỉnh, thành phố nằm ven biển.
Ngành “công nghiệp không khói” này đem lại hiệu quả vô cùng to lớn cho xã
hội ở nhiều nước trên thế giới và khu vực. Hàng năm du lịch đóng góp 5% GDP của
quốc gia. Đến nay có khoảng 1 triệu lao động làm việc trong lĩnh vực du lịch. Năm
2009, thu hút đầu tư nước ngoài vào du lịch cũng đạt 8,8 tỷ Đôla Mỹ (USD)/22,48
tỷ USD, chiếm 41% tổng số vốn đăng ký vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào
Việt Nam. Từ thực tế trên, đề tài đã tiến hành nghiên cứu thực trạng FDI ở Việt
Nam, tìm ra nguyên nhân vấn đề, tổng hợp kinh nghiệm thu hút FDI của các nước
đi trước và từ đó đề xuất những biện pháp nhằm thu hút FDI một cách có hiệu quả.
Khánh Hòa nằm gần đường hàng hải quốc tế, có hệ thống cảng biển gắn với
đầu nút giao thông quan trọng cả về đường bộ, đường sắt, đường thủy và đường
hàng không, là một trong những cửa ngõ ra biển Đông của khu vực Nam Trung Bộ
và Tây Nguyên , cùng nhiều lợi thế về tài nguyên, nhất là tài nguyên biển: vịnh
sâu, bờ biển có nhiều bãi tắm đẹp, cảnh quan thiên nhiên kỳ thú và nhiều di tích lịch




2
sử, văn hóa phong phú Đây là những điều kiện thuận lợi cho tỉnh phát triển kinh
tế - xã hội, nhất là phát triển ngành du lịch.
Tuy là tỉnh có nhiều tiềm năng và lợi thế để phát triển du lịch, song so với
ngành du lịch ở các thành phố lớn thì ngành du lịch của tỉnh Khánh Hòa vẫn còn
nhiều hạn chế do chưa được đầu tư phù hợp với tiềm năng và lợi thế vốn có. Khánh
Hòa có ít dự án được đầu tư trực tiếp từ nước ngoài nhất là đầu tư về du lịch. Đa
phần còn lại là đầu tư trong nước nên du lịch tỉnh Khánh Hòa chưa được khai thác
triệt để và chưa được phát triển ngang tầm với vị trí thuận lợi và tiềm năng của nó.
Trong khi đó, FDI là nguồn ngoại lực vô cùng quan trọng đối với nhiều nước, đặc
biệt là các nước đang phát triển như nước ta.
Để phát huy thế mạnh du lịch biển và phát triển ngành du lịch bao gồm phát
triển các sản phẩm du lịch và dịch vụ du lịch, phát triển hệ thống khai thác các dịch
vụ du lịch đi kèm sẽ cho phép khai thác tiềm năng du lịch, khai thác các nguồn
khách tham quan, du lịch, nghỉ dưỡng phát triển mạnh hoạt động của các dịch vụ
liên quan và có thể được xem là một khâu đột phá cho sự phát triển kinh tế du lịch
của khu vực này. Chính vì thế mà tôi chọn đề tài: “Thu hút vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài (FDI) để phát triển ngành du lịch tỉnh Khánh Hòa
” cho luận văn tốt
nghiệp cao học ngành Kinh tế Phát triển.
2. Tổng quan nghiên cứu
Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) để phát triển ngành du lịch tỉnh
Khánh Hòa nói riêng và kinh tế của tỉnh nói chung đã được chú ý nghiên cứu không
chỉ ở các nước trong khu vực, các nước trên thế giới mà còn ở Việt Nam. Dưới đây
là một số nghiên cứu của một số tác giả:
Nước ngoài
Phát triển kinh tế trên cơ sở luận điểm của Torado (1992), muốn tăng trưởng
kinh tế, có thể được suy ra từ nhiều nhân tố, nhưng quan trọng nhất, đầu tư để tăng
chất lượng từ nguồn tài nguyên, chất lượng của cải, vật chất cũng như con người
đang tồn tại, làm tăng chất lượng, số lượng của các nguồn sản xuất đó và làm tăng
năng suất từ các nguồn cụ thể thông qua việc phát minh, đổi mới và tiến bộ công




3
nghệ kỹ thuật, đã và sẽ tiếp tục là nhân tố hàng đầu trong việc kích thích tăng
trưởng kinh tế.
Theo quan điểm của P.A. Samuelson, đa số các nước đang phát triển đều thiếu
vốn, mức thu nhập thấp chỉ đủ sống ở mức độ thiếu, do đó khả năng tích luỹ vốn
hạng chế và phải có đầu tư của nước ngoài vào các nước đang phát triển.
Roy Hadod - Evsey Domar (1940) muốn phát triển kinh tế (nói chung) đòi
hỏi phải đầu tư vốn cho sản xuất nhưng cũng cần phải nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn [41, 117]. Hạn chế của Roy Hadod - Evsey Domar là không chỉ ra hạn chế của
việc đầu tư mà chỉ tạo sự tăng trưởng trong ngắn hạn. Do vậy Robert Solow (1956)
đã phát triển kết quả của Roy Hadod - Evsey Domar và lập luận rằng: “Việc tăng
khối lượng vốn sản xuất qua đầu tư chỉ ảnh hưởng tới tăng trưởng cho lĩnh vực đầu
tư trong ngắn hạn nhưng không ảnh hưởng trong dài hạn”.
Gillis (1992) kết luận rằng tốc độ tăng trưởng trong thu nhập chỉ có thể được
duy trì trong một thời gian dài chỉ khi xã hội có khả năng duy trì mức đầu tư ở một
tỷ lệ đáng kể nào đó so với tổng sản phẩm quốc dân. [38, 107]
Theo quan điểm của Ragnar Nurkse, mở cửa cho FDI có ý nghĩa đối với các
nước đang phát triển có thể vươn đến những thị trường mới, cũng như khuyến
khích việc mở rộng kỹ thuật hiện đại và những phương pháp quản lý có hiệu quả.
FDI giúp các nước đang phát triển tránh được những đòi hỏi về lãi suất chặt chẽ, về
điều kiện thanh toán nợ và những điều hay tác động đến vay nợ quốc tế. Ragnar
Nurkse cho rằng, FDI đem lại lại lợi ích chung cho cả hai bên, dù chẳng bao giờ cân
bằng tuyệt đối nhưng không thể làm khác được vì nó là đòi hỏi tự nhiên, tất yếu của
quá trình vận động thị trường. Đầu tư trực tiếp là kết quả hoàn toàn tự nhiên bởi
hoạt động tự do của các động cơ kiếm lợi nhuận.[40, 107]
Và có thể nói rằng, lý thuyết về chuyển dịch cơ cấu của Moise Syrquin là một
bức tranh tổng thể về sự phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên thế giới thời
kỳ hiện đại. Thực tiễn phát triển kinh tế thế giới thời gian qua đã cho thấy tầm quan
trọng của khu vực dịch vụ tại bất cứ quốc gia nào trên thế giới cũng tùy thuộc phần
lớn vào giai đoạn phát triển đương thời. [39, 107]




4
Trong nước
Có nhiều nghiên cứu khác nhau trên nhiều khía cạnh từ thu hút vốn đầu tư
trực tiếp nước ngoài và đây còn là một vấn đề rất rộng. Tuy nhiên, trong phạm vi
này, luận văn chỉ tập trung nghiên cứu thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
(FDI) để phát triển du lịch tỉnh Khánh Hòa. Dưới đây là phần trình bày một số
nghiên cứu.
- “Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở các nước ASEAN
và vận dụng vào Việt Nam”, Nguyễn Huy Thám, Luận án tiến sĩ Kinh tế, Học viện
Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội, 1999.
- “Thực trạng và giải pháp nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên
địa bàn tỉnh Đồng Nai”, Phan Minh Thành, Luận văn thạc sĩ Kinh tế, Học viện
Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội, 2000.
- “Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài - vị trí, vai trò của nó trong nền
kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam”, Đề tài KH-CN cấp nhà nước
KX01.05, GS.TS Nguyễn Bích Đạt, Hà Nội, 2004.
- “Đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Bình Dương - Thực trạng và giải pháp”, Bùi
Thị Dung, Luận văn thạc sĩ Kinh doanh và quản lý, Học viện Chính trị quốc gia Hồ
Chí Minh, Hà Nội, 2005.
- “Gọi vốn nước ngoài cho 7 dự án du lịch biển”. Trong đó, miền Trung có 4
dự án Celadon tại Hòn Ngang (Vạn Ninh, Khánh Hòa) - Thời báo Kinh Tế Sài Gòn
-2009.
Xu hướng Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI: Foreign Direct Investment) của
các công ty đa quốc gia (TNCs: Trans National Companies) hiện nay - Trung tâm
Thông tin Kinh tế - Viện Nghiên cứu Phát triển Tp.Hồ Chí Minh (2009): Trên cơ sở
tổng kết kinh nghiệm thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) của một số nước
khu vực Châu Á khi đã là thành viên của WTO và rút kinh nghiệm cho Việt Nam.
Kinh nghiệm quý báu này nhằm giúp cho thành phố biển có thể phát triển thành
công thành một trong nhưng điểm đến lý tưởng cho du khách quốc tế và quốc nội.




5
Điểm đột phá trong Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020,
tầm nhìn 2030 của TS. Hà Văn Siêu (2010) đã phân tích vị thế thực tại của ngành
du lịch Việt Nam, những thành tựu, hạn chế, nguyên nhân và bài học kinh nghiệm,
đồng thời đặt trong bối cảnh và xu thế chung của khu vực và thế giới để xác định
quan điểm, tầm nhìn, mục tiêu và những định hướng đột phá cho giai đoạn tới.
3. Mục tiêu nghiên cứu
- Khái quát lý luận và thực tiễn về vấn đề thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài (FDI), từ đó hình thành khung nội dung nghiên cứu cho đề tài.
- Đánh giá những tiềm năng phát triển Du lịch ở tỉnh Khánh Hòa và nhu cầu về
vốn cho phát triển ngành du lịch.
- Nghiên cứu tình hình thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành du
lịch, chỉ ra những mặt thành công và hạn chế trong hoạt động thu hút vốn đầu tư
trực tiếp nước ngoài (FDI) vào ngành du lịch tỉnh Khánh Hòa.
- Đề xuất một số biện pháp nhằm tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài (FDI) để đáp ứng nhu cầu vốn và phát triển cho ngành du lịch tỉnh Khánh
Hòa.
4. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể như: phân tích thống kê, so
sánh, đánh giá, tổng hợp, điều tra khảo sát, phương pháp chuyên gia 
5. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề kinh tế và quản lý về thu hút vốn đầu tư
trực tiếp nước ngoài (FDI) vào ngành du lịch.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Tỉnh Khánh Hòa
+ Về thời gian: từ năm 2003 đến năm 2009
6. Nguồn thông tin dữ liệu, công cụ phân tích chính
Số liệu thứ cấp: Chủ yếu sử dụng số liệu của Niên giám thống kê tỉnh Khánh
Hòa, số liệu của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Khánh Hòa, Sở văn hóa thể thao và Du
lịch tỉnh Khánh Hòa




6
Điều tra thực tế bằng phỏng vấn
Ý kiến của chuyên gia.
Công cụ chính: Xử lý số liệu bằng excel, kết hợp với thống kê mô tả.
7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận liên quan đến thu hút vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài (FDI) để phát triển ngành du lịch.
- Phân tích đánh giá thực trạng các chính sách thu hút vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài (FDI) để phát triển ngành du lịch tỉnh Khánh Hòa, chỉ ra những thành
công, hạn chế, những nhân tố tác động đến thu hút vốn FDI vào ngành du lịch của
tỉnh.
- Các giải pháp được kiến nghị dựa trên tính đặc thù của địa phương sẽ hứa
hẹn nhiều hữu ích cho hoạch định chính sách phát triển ngành du lịch
8. Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài gồm có 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận về thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào
ngành du lịch
Chương 2. Thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành du
lịch tỉnh Khánh Hòa
Chương 3: Một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài để phát triển ngành du lịch tỉnh Khánh Hòa


Đánh giá
Bạn đánh giá thế nào về file này?
Hãy click vào hình sao để đánh giá File
Tham gia thảo luận
 

Google+

Đang tải tìm kiếm với Google
Đóng  
Free PageRank Checker