Chào bạn đến với tailieu24.net Đăng ký Đăng nhập

Tải nhiều nhất

Phần mềm cập nhật dữ liệu chứng khoán realtime
Trung tam Xuc tien Thuong mai Quang Ninh - QNITrade.gov.vn
Diễn đàn chứng khoán hàng đầu Việt Nam
Tư vấn khách hàng

Name: Hỗ trợ kỹ thuật

Name: Hỗ trợ download

Trang nhất » Tài liệu » Đề thi - Đáp án

Tìm kiếm

24 bài tập Kinh tế chính trị
Tải về
Từ site Luận văn, tiểu luận, báo cáo:
Để lấy link download tài liệu, bạn có thể sử dụng hai cách dưới đây:
Sử dụng thẻ nạp để nhận mã xác minh ngay tại đây.  Hướng dẫn nạp thẻ. Mệnh giá thẻ nạp là 20.000đ .
Loại Thẻ : Mã thẻ: Số seri
Sau khi bấm vào nạp thẻ, hệ thống sẽ xác nhận và trả lại mã xác minh. Bạn nhập mã xác minh vào ô trống dưới đây để lấy link download tài liệu này. Nếu cần giúp đỡ bạn có thể chát với chúng tôi qua nick yahoo: thanhdt200
 
Nhập mã xác minh:
Thông tin chi tiết
Tên file:
24 bài tập Kinh tế chính trị
Thuộc chủ đề:
Tài liệu » Đề thi - Đáp án
Gửi lên:
16/06/2012 17:38
Dung lượng:
154.00 KB
Số trang:
N/A
Đã xem:
9120
Tải về:
6
Đã thảo luận:
0
Bài  1: Trong 8 giờ công nhân sản xuất được 16 sản phẩm có tổng giá trị là 80 đô la.
Hỏi: giá trị tổng sản phẩm làm ra trong ngày và giá trị của 1 sản phẩm là bao nhiêu, nếu:
a.   Năng suất lao động tăng lên 2 lần
b.   Cường độ lao động tăng lên 1.5 lần.

Bài 2: Trong quá trình sản xuất sản phẩm, hao mòn thiết bị và máy móc là 100.000 đô la. Chi
phí nguyên liệu, vật liệu và nhiên liệu là 300.000 đô la.
Hãy xác định chi phí tư bản khả biến nếu biết rằng giá trị của 1 sản phẩm là 1.000000 đô la
và trình độ bóc lột là 200%.

Bài 3: Có 100 công nhân làm thuê, sản xuất 1 tháng được 12.500 đơn vị sản phẩm với chi phí tư
bản bất biến là 250.000 đô la. Giá trị sức lao động 1 tháng của 1 công nhân là 250 đô la,
m’ = 300%.
Hãy xác định giá trị của 1 đơn vị sản phẩm và kết cấu của nó.

Bài 4: Năm 1923, tiền lương trung bình của 1 công nhân công nghiệp chế biến ở Mỹ là 1.238 đô la/năm, còn giá trị thặng dư do 1 công nhân tạo ra là 2.134 đô la. Đến năm 1973, những chỉ tiêu trên tăng lên tương ứng là 1.520 đô la và 5.138 đô la.
Hãy xác định trong những năm đó thời gian của người công nhân lao động cho mình và cho nhà tư bản thay đổi như thế nào, nếu ngày làm việc 8 giờ ?

Bài 5: Tư bản đầu tư 900. 000 đô la, trong đó bỏ vào tư liệu sản xuất là 780.000 đô la. Số công nhân làm thuê thu hút vào sản xuất là 400 người.
Hãy xác định khối lượng giá trị mới do 1 công nhân tạo ra, biết rằng tỷ suất giá trị thặng
dư là 200%.

Bài 6: Có 200 công nhân làm việc trong 1 nhà máy. Cứ 1 giờ lao động, 1 công nhân tạo ra lượng giá trị mới là 5 đô la, m’= 300%. Giá trị sức lao động mỗi ngày của 1 công nhân là
10 đô la.
Hãy xác định độ dài của ngày lao động. Nếu giá trị sức lao động không đổi và trình độ bóc
lột tăng lên 1/3 thì khối lượng giá trị thặng dư mà nhà tư bản chiếm đoạt trong 1 ngày tăng lên bao nhiêu?

Bài  7:  Tư  bản  ứng  ra  1.000000  đô  la,  trong  đó  700.000  đô  la  bỏ  vào  máy  móc  và  thiết  bị,
200.000 đô la bỏ vào nguyên liệu, m’= 200%.
Hãy xác định: Số lượng người lao động sẽ giảm xuống bao nhiêu % nếu: Khối lượng giá
trị thặng dư không đổi, tiền lương công nhân không đổi, m’ tăng lên là 250%.

Bài 8: Ngày làm việc 8 giờ, m’ = 300%. Sau đó nhà tư bản kéo dài ngày lao động lên 10 giờ.
Trình độ bóc lột sức lao động trong xí nghiệp thay đổi như thế nào nếu giá trị sức lao động không đổi. Nhà tư bản tăng thêm giá trị thặng dư bằng phương pháp nào.

Bài 9: Có 400 công nhân làm thuê. Thoạt đầu ngày làm việc là 10 giờ, trong thời gian đó mỗi công nhân đã tạo ra giá trị mới là 30 đô la, m’ = 200%.
Khối lượng và tỷ suất giá trị thặng dư ngày thay đổi như thế nào nếu ngày lao động giảm 1
giờ nhưng cường độ lao động tăng 50%, tiền lương vẫn giữ nguyên? Nhà tư bản tăng thêm giá trị thặng dư bằng phương pháp nào ?

Bài 10: Ngày làm việc 8 giờ, thời gian lao động thặng dư là 4 giờ. Sau đó, do tăng năng suất lao động trong các ngành sản xuất vật phẩm tiêu dùng nên hàng hoá ở những ngành này rẻ hơn trước  2  lần.  Trình độ  bóc  lột  lao  động  thay  đổi như  thế  nào,  nếu  độ  dài  ngày  lao động không đổi? Dùng phương pháp bóc lột giá trị thặng dư nào?

Bài 11: Chi phí trung bình về tư bản bất biến cho 1 đơn vị hàng hoá trong 1 ngành là 90 đô la,
chi phí tư bản khả biến là 10 đô la, m’ = 200%. Một nhà tư bản sản xuất trong 1 năm được
1000 đơn vị hàng hoá. Sau khi áp dụng kỹ thuật mới, năng suất lao động sống trong xí nghiệp của nhà tư bản đó tăng lên 2 lần. Số lượng hàng hoá sản xuất cũng tăng lên tương ứng.
Tỷ suất giá trị thặng dư thay đổi như thế nào trong xí nghiệp của nhà tư bản đó so với tỷ
suất giá trị thặng dư trung bình của ngành. Nhà tư bản trong năm thu được bao nhiêu giá trị thặng dư siêu ngạch?

Bài 12: Trước kia sức lao động bán theo giá trị. Sau đó tiền lương danh nghĩa tăng lên 2 lần, giá
cả vật phẩm tiêu dùng tăng 60%, cò giá trị sức lao động do cường độ lao động tăng và ảnh hưởng của các yếu tố lịch sử, tình thần đã tăng 35%.
Hãy tính tiền lương thực tế thật sự thay đổi như thế nào?
 
Bài 13: Tư bản ứng trước 600.000 đô la, c :v = 4 :1, m’ – 100%.
Hỏi sau bao nhiêu năm trong điều kiện tái sản xuất giản đơn, tư bản đó được biến thành giá
trị thặng dư tư bản hoá?

Bài 14. Toàn bộ tư bản ứng trước là 60 triệu đồng. trong đó , giá trị nguyên vật liệu là 12 triệu đồng, nhiên liệu là 2 triệu đồng, tiền lương là 6 triệu đồng. Giá trị máy móc , thiết bị sản xuất gấp 3 lần giá trị nhà xưởng và công trình. Thời gian hao mòn hoàn toàn của chúng là 10 năm và 25 năm
Hãy  tính tiền khấu hao sau 8 năm ?

Câu 15 : Một cỗ máy có giá trị 900.000 đô la. Dự tính hao mòn hữu hình trong 15 năm. Nhưng qua 4 năm hoạt động giá trị của máy mới tương tự đã giảm đi 25%.
Hãy xác định sự tổn thất do hao mòn vô hình của cỗ máy đó?

Câu 16 : Tư bản ứng trước là 3.500.000 yên. Trong đó, tư bản cố định là 2.500.000 yên, tư bản khả biến là 200.000 yên. Tư bản cố định hao mòn trung bình trong 12,5 năm. Nguyên vật liệu 2 tháng mua 1 lần, tư bản khả biến quay 1 năm 10 lần.
Hãy xác định tốc độ chu chuyển của tư bản ?

Câu 17 : Giả sử giá trị nhà xưởng, công trình sản xuất là 300.000 đô la. Máy móc, thiết bị là 800.000 đô la. Thời hạn sử dụng trung bình của chúng là 15 năm và 10 năm. Chi phí một lần về nguyên vật liệu là 100.000 đô la và về sức lao động là 50.000 đô la. Mỗi tháng mua nguyên vật liệu 1 lần và trả lương công nhân 2 lần. hãy tính:
a.       Thời gian chu chuyển của tư bản cố định?
b.      Thời gian chu chuyển của tư bản lưu động ?
c.       Thời gian chu chuyển của toàn bộ tư bản ứng trước ?

Câu 18 : giả sử nền sản xuất xã hội có 3 ngành. Trong đó tư bản ứng trước của ngành I là 900c + 100v; ngành II là 3100c+900v; Ngành III là 8000c+2000v. Tỷ suất giá trị thặng dư trong xã hội là 100%. Khối lượng lợi nhuận bình quân mà các nhà tư bản ngành III thu được sẽ lớn hơn khối lượng lợi nhuận bình quân của các nhà tư bản ngành I bao nhiêu lần? Vì sao?

Câu 19 : giả sử tu bản xã hội cấu tạo từ 3 ngành sản xuất.Ngành I là 1800c+200v; Ngành II là 6300c+700v; Ngành III là 600c+400v. tỷ suất giá trị thặng dư cảu cả 3 ngành đều là 100%. Sau đó, trình độ bóc lột ở ngành I tăng 2 lần. Điều này có ảnh hưởng gì đến khối lượng lợi nhuận của các nhà tư bản ở ngành II và III? Nếu có hãy xác định đại lượng đó?

Câu 20: Tổng tư bản công nghiệp và tư bản thương nghiệp là 800 đôla. Tỷ suất lợi nhuận bình quân là 15%, lợi nhuận công nghiệp là 108 ddoola. Tính giá mua vào và giá bán của tư bản công nghiệp ?

Câu 21: Giả sử tư bản công nghiệp trong xã hội là 270 tỷ đôla, tư bản thương nghiệp là 30 tỷ đôla. Tổng giá trị thặng được tạo ra là 55,8 tỷ đôla.Tính giá mua và giá bán của tư bản thương nghiệp?

Câu 22:  Giá trị tư bản bất biến của khu vực II là 2400 đơn vị.Cấu tạo hữu cơ của tư bản ở khu vực I là 6/1, ở khu vực II là 4/1. Trình độ bóc lột ở 2 khu vực như nhau đều là 200%. Hãy xác định tổng sản phẩm xã hội trong tái sản xuất giản đơn?
Đánh giá
Bạn đánh giá thế nào về file này?
Hãy click vào hình sao để đánh giá File
Tham gia thảo luận
 

Google+

Free Auto Backlinks From http://kenhtintuc.vn
Đang tải tìm kiếm với Google
Đóng  
Free PageRank Checker